1 MOL CÓ BAO NHIÊU NGUYÊN TỬ

Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1
*

*

Trong 1 mol nước thì số nguyên tử bằng 6.1023 (nguyên tử hoặc phân tử chất đó).

Bạn đang xem: 1 mol có bao nhiêu nguyên tử

Công thức : Số hạt (nguyên tử hoặc phân tử) = n . N = n x 6.1023, mà n (số mol) bằng 1 => số nguyên tử = 1 x 6.1023 = 6.1023 nguyên tử.


*

Trong 1 mol phân tử nước có chứa 2 mol nguyên tử H và 1 mol nguyên tử O.

Số nguyên tử H trong 1 mol phân tử nước bằng:

Số hạt nguyên tử H= n. 6.1023= 1.6.1023=6.1023 (hạt)

Số hạt nguyên tử O = n. 6.1023=2.6.1023=12.1023 (hạt)


Bài 1: (Lấy N= 6.1023). Có Bao Nhiêu Nguyên Tử Chứa Trong:a. 2 mol nhômb. 0,1 mol lưu huỳnhc. 18g nướcd. 6,3g axit nitricBài 2 : Trong 20g NaOH có bao nhiêu mol NaOH? Bao nhiêu phân tử NaOH ? Tính khối lượng nước trong đó có số phân tử bằng số ph.tử NaOH ?


Bài 1:

a) Số nguyên tử Al: 2. 6.1023=12.1023(nguyên tử)

b) Số nguyên tử S: 0,1.6.1023= 6.1022(nguyên tử)

c) nH2O=18/18=1(mol)

=> Tổng số mol nguyên tử: 2.1+1=3(mol)

Số nguyên tử trong 18 gam H2O: 3.6.1023=18.1023(nguyên tử)

d) nHNO3= 6,3/63=0,1(mol)

Số mol nguyên tử trong 6,3 gam HNO3: 0,1.1+0,1.1+0,1.3=0,5(mol)

Số nguyên tử trong 6,3 gam HNO3: 0,5.6.1023=3.1023(nguyên tử)


Bài 2:

nNaOH=20/40= 0,5(mol)

Số phân tử NaOH: 0,5.6.1023=3.1023(phân tử)

Số phân tử H2O= Số phân tử NaOH

nH2O=nNaOH=0,5(mol)

=> mH2O=0,5.18=9(g)


cho biết 1 nguyên tử K có 19e,19p,20n. a) tính khối lượng 1 nguyên tử K theo gam. b) biết 1 mol nguyên tử K nặng 39,10g tính số nguyên tử K có trong 1 mol K


3. Cho biết số mol chất trong các mẫu dưới đây

a) 1 mol khí H2

b) Mẫu than đá chứa 6,022.1023 nguyên tủ cacbon, nặng 12 gam. Số mol nguyên tử cacbon =...

c) Ống đựng 18ml nước lỏng, có khối lượng 18 gam, chứa 6,022.1023 phân tử nước. Số mol phân tử nước =...


a/ 1 mol

b/ n = \(\frac{6,022.10^{23}}{6,022.10^{23}}=1\) (mol)

c/ \(n=\frac{6,022.10^{23}}{6,022.10^{23}}=1\) (mol)


1.Nguyên tử Al có 13 hạt proton trong hạt nhân. Tính tổng số hạt electron trong 5,4 gam Al, biết M (Al) = 27 g/mol và 1 mol chứa 6.10^23 nguyên tử.2.Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 28, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8 hạt.Tính số lượng hạt cơ bản trong nguyên tử X?3.Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 82 hạt. Trong hạt nhân, hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 4 hạt.Tính số lượng hạt cơ bản trong nguyên tử X?


1 Tính khối lượng MOL(M) của kali pemanganat.

2. Tính số mol nguyên tử và khối lượng của mỗi nguyên tố hoá học có trong 1 mol kali pemanganat

3. Trong phân tử kali pemanganat , nguyên tố nào có thành phần phần trăm theo khối lượng lớn nhất?Tại sao?


1. Khối lượng mol của KMnO4 là :

39 + 55 + 16.4 = 158 (g/mol)

2. nK = 1 mol

nMn = 1 mol

nO4 = 4 mol

mK = 1.39 = 39 (g)

mMn = 1.55 = 55 (g)

mO = 4.16 = 64 (g)

3. Nguyên tố oxi có thành phần phần trăm theo khối lượng lớn nhất vì khối lượng của oxi chiếm nhiều nhất (64 > 55 > 39) nên thành phần phần trăm của oxi là lớn nhất.


MKMnO4 = 39 + 55 + 16 x 4 = 158 (g/mol)K: 1 nguyên tử => mK = 39 x 1 = 39 gam

Mn : 1 nguyên tử => mMn = 55 x 1 = 55 gam

O : 4 nguyên tử => mO = 16 x 4 = 64 gam

3. Trong phân tử kali pemanganat, nguyên tố O có thành phần phần trăm lớn nhất vì mO > mMn > mK ( 64 > 55 > 39 )


Câu 6. Số mol nguyên tử hiđro có trong 36g nước là

A. 1 mol .

B. 1,5 mol .

C. 2 mol .

Xem thêm: Son 3Ce Velvet Lip Tint Màu Nào Đẹp Nhất ? Mua Ở Đâu? Full 12 Màu Son 3Ce Cloud Lip Tint

D. 4 mol .

Câu 7. Trong số các chất sau, chất làm quỳ tím chuyển xanh là

A. H2O B.H3PO4 C.Ca(OH)2 D.Na2SO4

Câu 8. Hòa tan hoàn toàn 1,625 gam kim loại M hóa trị II vào dung dịch axit clohiđric HCl thu được 0,56 lít khí hiđro (đktc). Kim loại M đã dùng là

A. Ca

B. Fe

C. Mg

D. Zn

Câu 9. Để số phân tử H2 bằng số phân tử SO2 có trong 1,12 lít khí SO2 - đktc cần phải lấy khối lượng H2 là

A. 1 gam

B. 0,1 gam

C. 2 gam

D. 0,2 gam

Câu 10. Trong các phương án sau, phương án có các chất đều phản ứng với H2 là

A.Cu, CO, NaCl B.Fe2O3, O2, CuO

C. FeO, H2O, CuO D. HCl, NaCl, CuO

Câu 11. Hợp chất A có khối lượng mol phân tử là 80g/mol. Thành phần các nguyên tố theo khối lượng trong A là: 80% Cu và 20% O. Công thức hóa học của A là

A. Cu2O

B. CuO

C. CuO2

D. Cu2O3

Câu 12. Trong giờ thực hành thí nghiệm một học sinh đốt cháy 3,2g lưu huỳnh trong 1,12 lít oxi (đktc). Sau phản ứng

A. lưu huỳnh dư

B. oxi thiếu

C. lưu huỳnh thiếu

D. oxi dư

Câu 13. Một hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Biết tỉ lệ về khối lượng của C với O là: mc: mo= 3:8. X có công thức phân tử nào sau đây?

A. CO

B. CO2

C. CO3

D. C3O8

Câu 14. Dùng khí H2 khử hỗn hợp PbO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao. Hỏi nếu thu được 52,6 gam hỗn hợp 2 kim loại, trong đó khối lượng Pb gấp 3,696 lần khối lượng Fe thì cần dùng bao nhiêu lít H2 (đktc)?

A. 4,48 lít.

B. 17,92 lít

C. 11,2 lít

D. 22,4 lít

Câu 15. Khí SO3 hợp nước tạo ra dung dịch H2SO4. Nếu hiệu suất của phản ứng là 95% thì khối lượng H2SO4 thu được khi cho 40 kg SO3 hợp nước là bao nhiêu?

A. 49 kg

B. 46,55 kg

C. 51,58 kg

D. 31 kg

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Trong các oxit sau đây: SO3­, CuO, Na2O, CaO, CO2, Al2O3, MgO, S, CO2. Oxit nào tác dụng được với nước, viết PTHH

Câu 2: Viết phương trình hoá học biểu diễn các biến hoá sau và cho biết mỗi phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào?

a/ Na Na2O NaOH

b/ P P2O5 H3PO4

c/ KMnO4 O2 CuO H2O KOH

d/ CaCO3 CaO Ca(OH)2 CaCO3

Câu 3: Cho các CTHH sau: Al2O3, SO3, CO2, CuO, H2SO4, KOH, Ba(OH)2, ZnSO4, Na2SO4, NaHCO3, K2HPO4, Ca(HSO4)2, H3PO4, CaCl2. Hãy cho biết mỗi chất trên thuộc loại hợp chất nào? Gọi tên từng hợp chất.

Câu 4: Trình bày phương pháp nhận biết được các chất trong mỗi lọ

a. Có 4 dd: HCl, NaOH, NaCl và Ca(OH)2.

b. Có 4 chất rắn: P2O5, Na2O, NaCl, CaCO3,

c. Có 4 chất khí: Không khí, O2, H2, CO2.

Câu 5: Đốt cháy 6,2g Photpho trong bình chứa 6,72lít (đktc) khí oxi tạo thành điphotphopentaoxit (P2O5). Tính khối lượng P2O5 tạo thành.

Câu 6. Hãy tính

a. Số gam NaOH trong 300ml dung dịch NaOH 4% (D= 1,25)

b. Số mol H2SO4 trong 450 gam dung dịch H2SO4 0,5M (D= 1,5)

Câu 7. Cho 11,2 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HCl 7,3% vừa đủ

a. Tính thể tích H2 tạo thành ở đk

b. Tính khối lượng dung dịch HCl cần dùng

c. Tính C% của dung dịch sau phản ứng

Câu 8. Cho biết khối lượng mol một oxit kim loại là 160 gam thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit đó là 70%. Lập công thức hoá học, gọi tên của oxit đó.

Câu 9: Hoà tan 19,5 g kẽm bằng dung dich axit clohiđric

a. Thể tích khí H2 sinh ra (đktc)?

b. Nếu dùng thể tích H2 trên để khử 19,2 g sắt III oxit thì thu được bao nhiêu g sắt?