12 CON GIÁP TRUNG QUỐC KHÁC VIỆT NAM

12 con giáp bắt nguồn từ Trung Quốc, được người xưa dùng để tính toán thời gian trong Âm lịch. Vậy 12 con giáp Trung Quốc ra đời thế nào, sắp xếp ra sao, có gì khác với Việt Nam?

1. 12 con giáp Trung Quốc là gì?

*

12 con giáp Trung Quốc gồm những con vật nào?

12 con giáp (tiếng Trung Quốc 十二生肖 bao gồm 12 con vật sắp xếp lần lượt theo thứ tự nhất định. Nhằm mục đích xác định chu kì và cách gọi tên của thời gian.

Bạn đang xem: 12 con giáp trung quốc khác việt nam

Trong Âm lịch, đơn vị giờ, ngày, tháng, năm được tính bằng Thập Nhị Chi trong Can Chi, hay Thiên Can Địa Chi. Mỗi địa chi tương ứng lần lượt với 12 loại động vật quen thuộc: Chuột, Trâu, Hổ, Thỏ, Rồng, Rắn, Ngựa, Dê, Khỉ, Gà, Chó, Lợn.

Người Á Đông như Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Việt Nam,... đều dùng động vật tượng trưng cho các năm sinh để biết mình cầm tinh con gì. Từ đó, tính toán được năm tuổi và phỏng đoán số mệnh, tử vi mỗi người.

2. 12 con giáp của Trung Quốc có gì khác với Việt Nam

*

Mão của Trung Quốc chỉ thỏ, còn Việt Nam chỉ mèo

12 con giáp có tên gọi lần lượt là: Tý/Tử, Sửu, Dần, Mão/Mẹo, Thìn/Thần, Tỵ, Ngọ, Mùi/Vị, Thân/Khôi, Dậu, Tuất, Hợi.

Thỏ là động vật rất quan trọng trong văn hóa Trung Quốc. Do vậy, nó được sử dụng để làm biểu tượng của Mão/Mẹo. Tuy nhiên, khi Âm lịch du nhập vào Việt Nam, thỏ được thay thế bằng mèo.

Điều này có thể lý giải vì hình ảnh Mèo thân thiết, phổ biến và gần gũi với người Việt Nam hơn. Cũng có nhiều ý kiến cho rằng, chữ Mão phát âm gần giống với chữ Mèo nên người Việt lấy luôn Mèo làm tên con giáp đại diện.

3. Thứ tự 12 con giáp Trung Quốc

*

12 con giáp của Trung Quốc xếp theo thứ tự nào?

Chuột (Tý) là loài vật đứng đầu trong 12 con giáp. Kế đó là Trâu (Sửu), Hổ (Dần), Thỏ (Mão), Rồng (Thìn), Rắn (Tỵ), Ngựa (Ngọ), Dê (Mùi), Khỉ (Thân), Gà (Dậu), Chó (Tuất), Lợn (Hợi)

Cụ thể cách viết và đặc tính hoạt động của từng con vật cũng được sắp xếp theo thứ tự thời gian như sau:

1. Tý – Chuột

Tiếng Trung: Tý – 子 (zǐ) = Chuột – láoshǔ (老 鼠)

Chú thích: Thời gian từ 23 giờ đêm đến 1 giờ sáng hôm sau chuột hoạt động mạnh nhất.

2. Sửu – Trâu

Tiếng Trung: Sửu 丑 (chǒu) = Trâu (ngưu) – níu (牛)

Chú thích: Rạng sáng từ 1 đến 3 giờ trâu thường ăn cỏ đêm. Người nông dân cũng dậy treo đèn cho trâu ăn và chuẩn bị để đi cày.

3. Dần – Hổ

Tiếng Trung: Dần – yín (寅) = Hổ (cọp – lão hổ) – láohǔ (老 虎)

Chú thích: Trời hửng sáng (bình minh) từ 3 đến 5 giờ sáng là lúc hổ đi ăn mồi hung hãn, nguy hiểm nhất.

Xem thêm: 4 Vị Tổng Thống Vĩ Đại Nhất Nước Mỹ Vĩ Đại Nhất 2021, Top 10 Tổng Thống Vĩ Đại Nhất Nước Mỹ

4. Mão – Thỏ

Tiếng Trung: Mão – mǎo (卯) = Thỏ (thố tử) – tùzi (兔子).

Chú thích: Mặt trời mới mọc, ngày mới bắt đầu từ 5 giờ đến 7 giờ sáng. Thỏ ra khỏi hang để ăn cỏ còn đọng hơi sương.

5. Thìn – Rồng

Tiếng Trung: Thìn – chén (辰) = Rồng (Long) – lóng (phồn thể: 龍; giản thể: 龙)

Chú thích: Từ 7 đến 9 giờ sáng cổ nhân gọi là thời gian ăn điểm tâm. Lúc này thường hay có sương mù bay, mặt trời mọc ngày càng đi lên, tương truyền chính là rồng cưỡi mây đạp gió.

6. Tỵ – Rắn

Tiếng Trung: Tỵ – sì (巳) = Rắn (xà) – shé (蛇)

Chú thích: Buổi sáng từ 9 giờ đến 11 giờ, sương mù tản mất, mặt trời chiếu sáng chói chang. Đây là thời điểm rắn không hại người.

7. Ngọ – Ngựa

Tiếng Trung: Ngọ – wǔ (午) = Ngựa (mã) – mǎ (馬)

Chú thích: Buổi trưa từ 11 giờ đến 13 giờ chiều, thời cổ ngựa hoang không bị thuần phục, chạy khắp nơi hí. Bờm ngựa tung bay tựa như mặt trời cháy rực ban trưa.

8. Mùi – Dê

Tiếng Trung: Mùi – wèi (未) = Dê (dương) – yáng (羊)

Chú thích: Khoảng thời gian từ 13 giờ đến 15 giờ chiều rất thích hợp để đi chăn dê. Có nơi còn gọi là “Dê ra sườn núi”.

9. Thân – Khỉ

Tiếng Trung: Thân – shēn (申) = Khỉ (hầu tử) – hóuzi (猴子)

Chú thích: Thời gian từ 15 giờ đến 17 giờ chiều, mặt trời trải rộng, dần ngả về phía Tây. Khỉ lúc này vui mừng kêu hót, hú theo bầy đàn.

10. Dậu – Gà

Tiếng Trung: Dậu – yǒu (酉) = Gà (kê) – jī (phồn thể: 雞 – giản thể 鸡)

Chú thích: Mặt trời xuống núi từ 17 giờ đến 19 giờ, gà lên chuồng đi ngủ.

11. Tuất – Chó

Tiếng Trung: Tuất – xū (戌) = Chó (cẩu) – gǒu (狗)

Chú thích: Thời gian từ 19 giờ đến 21 giờ tối, loài người vất vả cả ngày nên chuẩn bị nghỉ ngơi. Chó ngồi trước cửa nhà canh giữ, cùng người tuần tra trước khi đi ngủ.